Responsive Ads Here
Hiển thị các bài đăng có nhãn Bình đơn thuốc. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Bình đơn thuốc. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Hai, 30 tháng 11, 2020

Bình đơn thuốc (bài tập): Suy tim có sử dụng digoxin

 



1. Digoxin không phải là 1 thuốc có khả năng kéo dài thời gian sống cho bệnh nhân suy tim, digoxin chủ yếu có tác dụng làm giảm triệu chứng, tình trạng lâm sàng xấu đi và số lần nhập viện. Vì thế nên kèm thêm 1 thuốc được chứng minh là có tăng thời gian sống cho bệnh nhân như ACEI hoặc beta-blocker. Liều digoxin là: 0,6 - 1 ng/ml. Ở liều này, thuốc vẫn có hiệu quả giảm tử vong. Nồng độ digoxin lớn hơn 1 ng/ml thậm chí còn làm tăng tử vong so với không sử dụng (nghiên cứu placebo). Trên lâm sàng chẳng bác sĩ nào đi dùng liều cao cho bệnh nhân hết á. Digoxin tăng độc tính khi: + Hạ Kali huyết, hạ magiê huyết (ít ý nghĩa) và tăng canxi huyết. + Tăng nồng độ do bị đẩy khỏi mô bởi thuốc: verapamil, amiodaron, đặc biệt là quinidin. + Tăng độc tính làm loạn nhịp khi dùng với các thuốc làm tăng loạn nhịp: thuốc kích thích β-adrenergic, succinylcholin. + Tăng nồng độ do chất ức chế CYP450: erythromycin. + Ngoài ra, các kháng sinh còn tiêu diệt Eubacterium lentum là vi khuẩn chuyển hóa digoxin (có trên 10% bệnh nhân). 2. Furosemid có ý nghĩa làm giảm triệu chứng ứ máu ngoại biên do suy tim. Trường hợp này là gan to do suy tim. 3. Kali clorua nhằm ngăn chặn việc giảm kali huyết do sử dụng furosemid. Việc giảm kali huyết có thể làm tăng độc tính của digoxin. 4. Phối hợp gentamycin + erythromycin là phối hợp ko có lợi trên lâm sàng. Cần nhớ là Aminoglycosid chỉ tăng tác dụng khi được phối hợp vứi kháng sinh tác động trên vách tế bào như beta-lactam hoặc vancomycin

Phân tích đơn thuốc: Loét dạ dày tá tràng có nhiễm H.P



Bệnh nhân Nam, 40 tuổi.

Chẩn đoán: Loét môn vị/loét hang vị/nhiễm H.P/viêm dạ dày trợt xung huyết mãn tính.

Đơn thuốc:

Sucrafat ngày 30ml uống sáng, chiều, tối trước khi ăn.

Alverin citrat 40 mg/Simethicon 100 mg: 4 viên/ngày.

Livetin (Cao Cardus marianus, Thiamine nitrate, Pyridoxine HCl, Nicotinamide, Calci pantothenate, Cyanocobalamin): 2 viên/ngày.

Banitase (Trimebutine maleate, Acid dehydrocholic, Pancreatin, Bromelain, Simethicone) x 2 viên/ngày.

Buscopan 20mg x 2 viên/ngày.

Clarithromycin 500 mg x 2 lần/ngày.

Amoxicilin 500mg x 4 viên/ngày.

Esomeprazol 40mg: 2 lần/ngày.

Câu hỏi:

1. Đơn thuốc nhiều thuốc như thế, liệu có hợp lý không?

2. Có nên sử dụng phác đồ PCA (PPI + Clarithromycin + Amoxicillin) để điều trị viêm loét dạ dày tá tràng có nhiễm H. pylory hay không.

3. Tại sao lại phối hợp Clarithromycin là 1 thuốc kiềm khuẩn + Amoxicillin là 1 thuốc diệt khuẩn.

4. Có nên sử dụng phác đồ Amox + PPI + Levofloxacin như là phác đồ đầu tay không?

 

-------------------------------------------------------------

Trả lời:

1. Đơn thuốc vẫn có thể sử dụng được, tuy nhiên chưa được tối ưu hóa điều trị.

Có các thuốc chồng tác động như Alverin + Buscopan, điều này không làm tăng tác dụng điều trị mà chỉ tăng tiền thuốc cũng như tăng tác dụng phụ.

2. PCA hiện nay không nên sử dụng như là phác đồ đầu tay và điều trị theo kinh nghiệm tại VN, vì tỷ lệ H. pylory kháng Clarithromycin rất cao ~ 80 - 90%.

Nên sử dụng phác đồ 4 thuốc có bismuth.

3. Macrolid và Beta-lactam không hề có đối kháng, mà có tác dụng hiệp lực trên vi khuẩn.

VD: Macrolid + beta-lactam trong điều trị viêm phổi cộng đồng có tác dụng hiệp lực, dù cho phế cầu đã đề kháng với Macrolid trên 95%.

Cái nguyên tắc diệt khuẩn + kìm khuẩn là đối kháng là một nguyên tắc lỗi thời, không nên được áp dụng nữa.

Còn giải thích theo kiểu: Macrolid diệt khuẩn ở nồng độ cao, kiềm khuẩn ở nồng độ thấp là giải thích tào lao. Vì MIC của vi khuẩn hiện đã ở mức rất cao, khiến cho Macrolid không còn diệt khuẩn ở nồng độ cao nữa. Dù nó chỉ kìm khuẩn nhưng vẫn tương tác hiệp đồng với beta-lactam.

4. Không nên sử dụng phác đồ có levofloxacin như là phác đồ đầu tay, vì tác dụng phụ nhiều. Nên để dành như là phác đồ dự phòng. 

Phân tích ca lâm sàng theo S.O.A.P: Case suy thận cấp do ACEI + NSAIDs


 Phân tích case lâm sàng theo S.O.A.P:

+ S (Subjective data): Thông tin chủ quan + O (objective data): Thông tin khách quan. + A (Assessment): Đánh giá tình trạng bệnh nhân. + P (Plan): Kế hoạch điều trị.

Bình đơn thuốc (Nhi khoa): Viêm phế quản cấp có khò khè/Có dùng Salbutamol?


Trẻ 13 tháng. 10,5kg. Tình trạng lúc khám: tỉnh, da niêm hồng. Triệu chứng: + Ho, khò khè. + Nước mũi màu xanh. + Ói sau khi ho. Chẩn đoán: Viêm phế quản cấp. Thuốc sử dụng: 1. Amoxicillin/acid clavulanic 250/31,25 mg 1 gói x 2 lần/ngày. 2. Salbutamol (Ventolin) 2mg ¼ viên/lần x 3 lần/ngày. 3. Lactobacillus acidophilus 10 8 FU ½ gói x 2 lần/ngày cách kháng sinh 2 giờ. 4. Domperidon 1mg/ml (30ml) 2ml/lần x 3 lần. Bàn luận: - Bệnh học: VIÊM TIỂU PHẾ QUẢN CẤP là 1 bệnh đặc trưng của lứa tuổi từ 2 tháng tới 24 tháng. Khởi đầu với 1 viêm hô hấp trên (ho, sốt nhẹ, sổ mũi, nghẹt mũi), sau 1-2 ngày xuất hiện khò khè. Hơn 95% là do virus, đa phần là virus hợp bào hô hấp RSV. Bệnh thường nhẹ và tự giới hạn, có thể tự khỏi mà không cần dùng thuốc. Trẻ sẽ hết ho khò khè trong vòng 2 tuần. Điều trị chỉ bao gôm vệ sinh mũi, uống đủ nước, hạ sốt khi cần. Đa số trẻ viêm tiểu phế quản nhẹ có thể chăm sóc tại nhà. Trẻ vẫn hồng hào, tươi tỉnh, ăn chơi tốt. 1 số trường hợp nặng có biểu hiện suy hô hấp hoặc không ăn uống được hay mất nước thì nhập viện truyền dịch, hỗ trợ hô hấp (oxy , CPAP, thở máy....) - Thuốc: 1. Amoxicillin/acid clavulanic 250/31,25 mg: 1 gói x 2 lần/ngày. Không thể loại trừ hoàn toàn nguyên nhân vi khuẩn được nếu không có xét nghiệm (PCR realtime). Vì thế với điều kiện ở tỉnh thì không loại trừ được. Vì không loại trừ vi khuẩn, thì việc sử dụng kháng sinh có thể chấp nhận. Trong nhiễm khuẩn hô hấp trên, liều amoxicillin là 40 – 50 mg/kg/ngày; với viêm tai giữa liều là 90 mg/kg/ngày. Trẻ nặng 10,5 kg, liều là 500mg/ngày. Vì thế liều dùng là 47,6mg/kg/ngày. Hợp lý. Tiêu chảy do vi khuẩn: Amoxicillin/acid clavulanic gây tiêu chảy gấp 3 lần so với amoxicillin thông thường. + Tiêu chảy nhỏ hơn 48h → acid clavulanic gây kích ứng nhu động ruột. Tiêu chảy do acid clavulanic không thể giảm bằng men vi sinh mà bằng thuốc cầm tiêu chảy như lopeamid. Trẻ 13 tháng nên không sử dụng được các thuốc này. + Tiêu chảy lớn hơn 48h → loạn khuẩn ruột. Đánh giá: Có thể cân nhắc sử dụng hoặc không sử dụng. ... 2. Salbutamol. Cơ chế khò khè chủ yếu của viêm tiểu phế quản là phù nề và tăng tiết dịch chứ không phải co thắt cơ trơn. Điều đó lí giải vì sao salbutamol hầu như không có tác dụng nhiều trong việc giảm khò khè ở bệnh này. Đấy là đặc điểm quan trọng để phân biệt với bệnh hen phế quản. Chủ yếu sử dụng khi: + khó thở, rút lõm nặng, SpO2 giảm.. → Khí dung salbutamol 3 lần liên tiếp sau đó đánh giá lại. + Nếu có đáp ứng thì tiếp tục khí dung 4 - 6 giờ 1 lần. + Nếu không thì ngưng. Đường uống nhiều tác dụng phụ, hiệu quả ít, bằng 1/10 so với khí dung. Đánh giá: Lợi ích ít hơn tác hại. Cân nhắc không sử dụng. ... 3. Men vi sinh. Chỉ sử dụng những chủng men vi sinh đã được nghiên cứu, được các tổ chức tin cậy như FDA công nhận tác dụng trên tiêu chảy trẻ em mới nên sử dụng. + Tiêu chảy trẻ em: đa phần do rotavirus, Lactobacillus reuteri, Lactobacillus rhamnosus và nấm men men vi sinh Saccharomyces boulardii. + Tiêu chảy do kháng sinh: Saccharomyces boulardii và một số chủng Lactobacillus có thể hoạt động. Lactobacillus acidophilus tuy chưa chứng minh được tài năng của mình. Tuy nhiên, bé cũng không bị tiêu chảy, sử dụng cũng không hại gì. Đánh giá: Có thể cân nhắc sử dụng hoặc không sử dụng. ... 4. Domperidon. Ói sau ho là 1 cách để loại trừ đàm khỏi đường thở (hoặc nuốt xuống bụng). Vì thế, sử dụng domperridon không có ích lợi gì. + Không có sự khác biệt về hiệu quả của domperidon đối với buồn nôn và nôn ở trẻ em dưới 12 tuổi so với giả dược + Cơ quan dược phẩm Pháp (ANSM) khuyến cáo: không sử dụng cho trẻ em dưới 12 tuổi và cân nặng dưới 35 kg. Do domperidon có nguy cơ tim mạch: kéo dài QT, xoắn đỉnh, loạn nhịp, và đã ghi nhận tử vong bất thường. Ngay cả trẻ lớn hơn 12 tuổi và hơn 35kg: + Tối đa 10 mg/lần, 30 mg/ngày. + Sử dụng không quá 1 tuần. Đánh giá: Không nên sử dụng.

Bình đơn thuốc: Tăng huyết áp có kèm Bệnh mạch vành

Bình đơn thuốc: Đau thắt lưng/Đau thần kinh tọa/Tăng men gan



Bệnh nhân nữ, 53 tuổi.

Chẩn đoán: Đau thắt lưng/đau thần kinh tọa 2 bên do thoát vị đĩa đệm/rối loạn lipid máu/tăng men gan.

1. Hydrocortison-Lidocain Richter 125mg/5ml 1 lọ

Ngày tiêm 1 lần/2ml/ngày (tiêm ngoài màng cứng).

2. Meloxicam 15mg 1 viên/ngày sau ăn

3. Pregabalin 75mg 1 viên/ngày.

4. Methycobalamin 1500mg

1 viên x 2 lần/ngày.

5. Rosuvastatin 10mg 1 viên/ngày uống lúc tối

6. Silymarin 140mg, silybin 60mg, B1, B6, B12, PP.

1 viên x 2 lần/ngày

7. Glucosamine sulfate 500mg, Chondroitin 10mg, cao củ gừng 40mg, cao hoàng bá 10mg.

1 viên x 2 lần/ngày.


Hi vọng qua video này các bạn có thể nhớ được việc sử dụng 1 thuốc cực kỳ quan trọng đó chính là PPI:

+ Pantoprazole có tác dụng làm tăng men gan. Vì thế không nên sử dụng ở bệnh nhân tăng men gan, viêm gan (cấp, mạn và tiền sử)...

Tránh dùng khi bị xơ gan, suy gan nặng.


ĐKMedical